Nhận xét mới

Dung môi hóa chất Refined Glycerine 99,7%

Refined Glycerine 99,7% tinh chế bằng cách tách dầu cọ tự nhiên, dầu hạt cọ và dầu dừa tinh luyện, Glycerine tinh chế với tiêu chuẩn USP.
Glycerine tinh chế là chất lỏng nhớt không màu và không mùi, vị ngọt và nó có khả năng hút ẩm. Nó có chất hòa tan tốt, chất làm dẻo, chất giữ ẩm và bảo quản.
Glycerine tinh chế được sử dụng rộng rãi trong dược phẩm, thực phẩm, sơn, dệt may, mỹ phẩm, hóa chất hàng ngày, v.v. Sản phẩm này có nguồn gốc 100% từ thực vật
Tên sản phẩm: Refined Glycerine 99.7%
Qui cách : 250 kg/ Phuy
Xuất xứ: Indonesia, Malaysia
Hình dạng: Phuy sắt và phuy nhựa màu xanh.
Liên hệ : 0917 203 930 (call/zalo/face - Mr Dũng)
https://www.dunghoachat.com
                
                                               Refined Glycerine 99,7%  Malaysia (Petronas)          
I) Thông số kỹ thuật Refined Glycerine 99,7%
Refined Glycerine 99,7%     
Refined Glycerine 99,7%
    
                                                     
Refined Glycerine 99,7%
                                                               Refined Glycerine 99,7%  Indonesia
  • Được sử dụng như một chất tạo ẩm, tạo vị ngọt và hỗ trợ bảo quản thực phẩm.
  • Glycerine và nước được sử dụng để bảo quản một số rau và thảo dược
  • Như một chất thay thế cho đường, Glycerine có hàm lượng calo tương đương đường ăn và vị hơi giống đường mía, nhưng chỉ số đường huyết thấp và có cách trao đổi chất khác trong cơ thể và cũng không gây sâu răng. Riêng về mảng phụ gia cho thực phẩm này, glycerin còn được gọi là E422.
  • Glycerine được sử dụng làm chất độn trong một số thực phẩm giành cho người ăn kiêng như bánh ngọt hoặc thực phẩm ít béo…
  • Khi được sử dụng trong thực phẩm, glycerin được Hiệp hội dinh dưỡng Hoa kỳ phân loại như một carbohydrate. Cục quản lý dược và thực phẩm Mỹ (FDA) phân định carbohydrate là những chất dinh dưỡng có tạo ra năng lượng trừ protein và chất béo.
  • Glycerin còn được sử dụng để sản xuất mono-glyceride và di-glyceride, được dùng làm chất tạo nhũ, cũng như vai trò của ester polyglycerol trong việc sản xuất mỡ và bơ thực vật
  • Nó cũng được sử dụng như một chất giữ ẩm (cùng với propylene glycol được dán nhãn E1520 hoặc E422) trong ngành công nghiệp thuốc lá, trong một số sản phẩm thuốc lá đặc biệt không có khói kiểu Thụy Điển.
2) Ứng dụng trong dược phẩm và chăm sóc cá nhân Glycerine
  • Glycerin còn được sử dụng trong y tế, dược phẩm và chăm sóc cá nhân. Nó chủ yếu được dùng như một chất làm trơn và chất giữ ẩm. Nó cũng được dùng trong chất miễn dịch dị ứng, si rô trị ho, kem đánh răng, nước súc miệng, các sản phẩm chăm sóc da, kem cạo râu, các sản phẩm dưỡng tóc, xà phòng.
  • Glycerin là một thành phần thiết yếu của xà phòng được tạo từ các dẫn xuất của glycerine và các acid béo như sà phòng từ dầu đậu castor, sà phòng bơ ca cao, sà phòng từ mỡ động vật, từ đường mía, hoặc natri laureth sulfate. Một số tinh dầu, hương liệu sẽ được thêm vào để tạo mùi. Các loại xà phòng này được dùng cho những người có da nhạy cảm dễ bị dị ứng do có đặc tính giữ ẩm chống khô da.
  • Glycerin cũng được sử dụng trong thuốc nhuận tràng để kích thích niêm mạc hậu môn và tạo hiệu ứng hyperomotic.
3) Chất chống đông Glycerine
  • Glycerine hình thành liên kết hydro mạnh đối với các phân tử nước, làm giảm đi liên kết hydro giữa các phân tử nước với nhau. Chính điều này đã phá vỡ sự hình thành mạng tinh thể băng trừ khi nhiệt độ giảm đáng kể. Nhiệt độ đông đặc thấp nhất có thể đạt được vào khoảng -37.8oC tương ứng với 60-70% glycerine trong nước.
4) Hóa chất trung gian 
Glycerine
  • Glycerin được sử dụng để sản xuất nitroglycerine hoặc glycerol trinitrate (GTN) là một thành phần thiết yếu của thuốc súng không khói và một số loại thuốc nổ khác GNT còn được dùng trong môt số loại thuốc chống tức ngực.
Share:

Không có nhận xét nào

CHAT QUA ZALO
0917.203.930